HanoiGo

Di tích lịch sử & Văn hóa
Chùa Đông Dương
★ 5,0 · 100 đánh giá
•
Đã đóng
Mở lại 8:00 mai
···
Miễn phí
Miễn phí
1. 
Lịch sử hình thành và Tín ngưỡng thờ phụng
Niên đại khởi dựng: Chùa được hưng công khởi dựng vào năm Hồng Đức nguyên niên (1470) thời vua Lê Thánh Tông. Cứ liệu lịch sử này được xác tín thông qua tấm bia đá cổ "Thiên Phúc tự bi ký" còn bảo tồn tại di tích.
Lịch sử tu sửa: Chùa có lịch sử trùng tu liên tục qua các triều đại. Văn bia cổ ghi nhận đợt tái tạo lớn vào năm Cảnh Hưng nguyên niên (1740) do Cung phi Trần Thị Ngọc hưng công. Đến thời Nguyễn, công trình tiếp tục được đại tu vào năm Thành Thái nguyên niên (1889), triều vua Khải Định (1918) và triều vua Bảo Đại để bảo lưu diện mạo khang trang, bề thế.
Ý nghĩa thờ phụng: Chùa thờ Phật theo phái Đại Thừa, hướng con người tới tư tưởng từ bi, khuyến thiện, trừng ác, giáo dục lòng nhân nghĩa và gắn kết mật thiết với đời sống tinh thần của cư dân làng xã.
Dấu ấn cách mạng: Trong thời kỳ hoạt động bí mật tiền khởi nghĩa và kháng chiến chống thực dân Pháp, chùa Đông Dương là cơ sở nuôi giấu và che chở an toàn cho nhiều cán bộ cách mạng cấp cao của Đảng và Nhà nước như các đồng chí Đỗ Mười, Hoàng Quốc Việt, Văn Tiến Dũng, Nguyễn Văn Lộc....
2. Quy mô kiến trúc hiện trạng
Căn cứ theo bản vẽ trích đo hiện trạng, quần thể chùa phân bố khoa học, khép kín trong khuôn viên phong quang:
Chùa chính (Tam bảo): Kết cấu mặt bằng dạng chữ Đinh ($\mathbf{J}$) gồm tòa Tiền đường và Thượng điện liên hoàn.
Tiền đường: Là ngôi nhà ngang gồm 5 gian phân chia cân đối, chiều dài 10,50m và rộng 1,30m. Hệ thống chịu lực dựa trên 4 bộ vì kèo chính tương ứng 4 hàng chân cột gỗ lim tròn nhẵn bóng (đường kính cột từ 38–42cm) đặt trên chân tảng đá tạc hình vuông, bát giác. Vì kèo kết cấu kiểu "Thượng chồng rường giá chiêng, hạ kẻ bẩy" và "Thượng kẻ hạ rường kẻ bẩy" vững chãi.
Thượng điện (Hậu cung): Làm dọc kiểu chuôi vồ đâm sâu vào gian giữa Tiền đường, chiều dài 6,0m và rộng 5,0m, chia làm 3 gian. Không gian được thiết kế thâm nghiêm, tĩnh mịch làm bệ dật cấp dốc về phía sau để đặt Phật điện.
Hạng mục phụ trợ: Bao gồm nếp nhà Tổ (kiêm thờ Mẫu), nhà trai, nhà ở của ni sư trụ trì nối tiếp nhau hài hòa.
3. Hệ thống cổ vật, tự khí và Tượng pháp
Chùa bảo lưu hệ thống hiện vật cổ phong phú về chủng loại và đạt giá trị thẩm mỹ điêu khắc cao:
Tượng đồng cổ quý hiếm: Pho tượng Giáo chủ Thích Ca bằng đồng tạc vào đầu thế kỷ XVI (nhân dân địa phương quen gọi là pho Tam Thế). Tượng tạc dáng thiền định thanh thoát, sọ nở u nhục kháo tinh tú, tai chảy dài, cổ ba ngấn, là tác phẩm tượng đồng cổ cực kỳ quý hiếm của địa phương.
Hệ thống tượng gỗ (16 pho thời Lê - Nguyễn):
Tại Thượng điện: Lớp cao nhất đặt bộ Tam Thế Phật ngồi thiền định. Lớp hai đặt bộ Di đà Tam tôn thời Lê thế kỷ XVII (tượng A Di Đà giữa ngực nổi chữ Vạn, tay kết ấn đặt ngửa nâng viên ngọc lưu ly kề cận tượng đứng của Quan Thế Âm và Đại Thế Chí Bồ tát đội mũ sen hoa). Lớp ba đặt tượng A Di Đà Liên Hoa kề cạnh tượng Văn Thù, Phổ Hiền. Tầng dưới đặt pho Thích Ca sơ sinh đứng trong Tòa Cửu Long gỗ chạm bong kênh tinh xảo mô phỏng rồng phun nước.
Tại Tiền đường: Hai bên bài trí ban thờ Đức Ông và ban thờ Đức Thánh Hiền, phía ngoài đặt cặp tượng Hộ Pháp (Khuyến Thiện và Trừng Ác) lớn tạc bằng đất luyện giấy dó đầu thế kỷ XX.
Tự khí cổ tiêu biểu:
01 quả chuông đồng cổ đúc năm Thiệu Trị thứ 3 (1843): Thân chuông trụ tròn bám triện gấm, ghi bài Minh chữ Hán ca ngợi Phật pháp giáo hóa chúng sinh.
01 tấm văn bia đá cổ "Thiên Phúc tự bi ký" dựng thời Lê.
01 chiếc hương án gỗ thời Nguyễn chạm bong kênh tứ linh, bốn góc tạc bốn phượng xòe cánh, chính giữa chạm rồng múa quanh vòng ngọc.
01 chiếc bát hương gốm men xanh thời Lê (cao 30cm, đường kính 35cm) vẽ đề tài Lưỡng long chầu nguyệt cổ kính.
4. Chỉ giới pháp lý và Khoanh vùng bảo vệ di tích
Căn cứ theo bản đồ địa chính trích đo xã Tảo Dương Văn vẽ năm 1988 (Tờ số 07, tỷ lệ 1/1000) và biên bản thống nhất liên ngành ngày 28/11/1993, ranh giới địa chính của di tích được phân vùng quản lý như sau:
Khu vực I (Vùng bất khả xâm phạm - Màu đỏ):
Phạm vi: Bao gồm Chùa chính (Tiền đường, Thượng điện), Miếu thờ kề cận, nhà Tổ, sân gạch bồn hoa và giếng nước nội tự.
Diện tích: 3.185 $m^2$ đặt trọn vẹn trên thửa đất số 378.
Ranh giới tiếp giáp:
Phía Đông: Tiếp giáp lối trục Đường đồng và các thửa đất số 377, 389, 388.
Phía Tây: Tiếp giáp thửa đất số 505 (thửa đất miếu giáp mương nước).
Phía Nam: Giáp các thửa đất số 374, 381, 385 và hành lang Đường làng.
Phía Bắc: Tiếp giáp thửa đất số 505 chạy gian ra phía cánh đồng.
Quy định nghiêm cấm: Nghiêm cấm tuyệt đối mọi hoạt động xây dựng, cơi nới hoặc đào bới làm thay đổi nguyên trạng cấu kiện chịu lực gỗ lim của công trình; nghiêm cấm tự ý di chuyển pho tượng đồng cổ Thích Ca thế kỷ XVI và các cổ vật, chuông sành ra khỏi chỉ giới khoanh vùng của thửa đất di tích.
Mẹo từ An: Nên đến sớm để có trải nghiệm thoáng đãng
Biết trước khi đi
Vé & miễn giảm
Miễn phí
Khả năng tiếp cận
Thuận tiện di chuyển bằng taxi hoặc xe buýt.
Cổng chính
Thôn Đông Dương
Du khách nói gì
5,0
★★★★★
100 đánh giá Google
HanoiGo
Cổng du lịch chính thức của Hà Nội — điểm đến, ẩm thực, sự kiện và lưu trú trong một nơi.
Khám phá
Điểm đến
Ẩm thực
Sự kiện
Lưu trú
Hỗ trợ
Trò chuyện với An
Hotline: 0904910585
Cơ quan
UBND thành phố Hà Nội
Điều khoản sử dụng
© 2026 HanoiGo · UBND thành phố Hà Nội